Giải phẫu chi trên chi dưới bằng tiếng việt kèm tiếng anh và latin cho các thuật ngữ (có minh họa kèm theo)
Sample Data
Front
Động mạch mu chân (arteria dorsalis pedis/dorsalis pedis artery)
Back
- Nguyên ủy: Động mạch chày trước- Tận cùng: Động mạch gan chân sâu (arteria plantaris profunda/deep plantar artery)- Đường đi: + Bên ngoài gân cơ duỗi ngón cái dài, hướng về giữa 2 ngón I, II. Nằm trong so với nhánh trong thần kinh mác sâu, cơ duỗi các ngón chân ngắn. + Phía dưới là các xương bàn chân, trên là mạc giữ gân duỗi.+ Đi đến đốt bàn I thì nối với đổi tên thành động mạch gan chân sâu, đi xuống nối với động mạch gan chân ngoài
- Phân nhánh: 4 nhánh+ Động mạch cổ chân trong (arteriae tarsea medialis/medial tarsal arteries) + Động mạch cổ chân ngoài (arteria tarsea lateralis/lateral tarsal artery) + Động mạch cung (arteria arcuata/arcuate artery): tách thành động mạch mu đốt bàn II,III,IV + Động mạch mu đốt bàn I (arteria metatarsea dorsalis prima/first dorsal metatarsal artery)
Front
Nguyên ủy bám tận các cơ vùng bàn chân
Back
- Mu chân: Cơ duỗi các ngón chân ngắn (2 đôi khi được tính là cơ duỗi ngón cái ngắn)Bám từ phần trên ngoài xương gót (trước mắt cá ngoài) -> Nền đốt gần ngón I, đốt giữa II-IV
- Gan chân+ Lớp nông: Đều bám vào củ xương gót1 phải: Cơ gấp các ngón chân ngắn -> đốt giữa các ngón II -> V (tách đôi bám bờ bên)1 trái: Cơ dạng ngón cái -> bờ trong nền đốt gần2 trái: Cơ dạng ngón út -> bờ ngoài nền đốt gần+ Lớp giữa (hình phải): bám vào gân cơ gấp các ngón chân dài2. Cơ vuông gan chân: bám bờ trong đến bờ ngoài mặt gan chân xương gót -> phía sau ngoài gân3. Cơ giun: phần gân đến các ngón -> bờ trong nền đốt gần + Lớp sâu (hình trái)2. Cơ gấp ngón cái ngắn: xương hộp, xương chêm -> nền đốt gần (2 bên)3. Cơ khép ngón cái: Đầu chéo: Xương hộp, xương chêm ngoài, nền đốt bàn II, IIIĐầu ngang: Nền đốt bàn III->V -> Bờ ngoài đốt gần I5, 6. Cơ gấp ngón út ngắn (6 đôi khi tính là cơ đối ngón út): Bám từ nền đốt bàn V và xương hộp -> nền đốt gần ngón út
Các cơ gian cốt: Giữa xương đốt bàn đến đốt gần- Mu (3 cơ): Mặt trong đốt bàn đến mặt trong đốt gần III, IV, V- Gan (4 cơ): 2 mặt trong đốt bàn I->V đến bờ hướng về phía ngón II- Lưu ý: Giống như gan tay (mu tay tương ứng với mu chân): trục bàn tay là ngón III, chân là ngón II+ 3 cơ gan tay hướng ra ngoài so với trục (cả nguyên ủy lẫn bám tận) (gan tay có 4 cơ nhưng 1 cơ tính là thuộc về cơ gấp ngón cái ngắn nên cũng có thể tính là 3 như chân)+ 3 cơ mu tay bám cả 2 bên, gân hướng về trục
Front
Thần kinh ngồi (nervus ischiadicus/sciatic nerve)
Back
- Gồm thần kinh chày (bên trong) và mác chung (bên ngoài)- Đường đi: Mông -> đùi -> hố khoeo+ Đi dưới cơ hình lê, nằm ngoài so với bó mạch thần kinh mông dưới.+ Nằm sau so với các cơ lớp sâu của mông (nhóm cơ chậu hông mấu chuyển) gồm cơ sinh đôi trên, cơ bịt trong, cơ sinh đôi dưới và cơ vuông đùi. Nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn.+ Nằm trước cơ nhị đầu đùi (đầu dài) và nằm sau cơ khép lớn.+ Tách ra làm thần kinh chày và mác chung ở đỉnh hố khoeo.* Chày: Chày ra trước* Mác chung: Chạy men theo bờ ngoài hố khoeo.- Chi phối: Tất cả các cơ vùng đùi sau. Cụ thể hơn: (trước khi chia ra thành chày và mác chung)+ Chày: Cơ bán gân, cơ bán màng, đầu dài cơ nhị đầu đùi và 1 phần cơ khép lớn+ Mác chung: Đầu ngắn cơ nhị đầu đùi, khớp gối