Ngữ pháp tiếng Nhật N5-N1 - Mazii

Language/Japanese
Ngữ pháp tiếng Nhật N5-N1, dữ liệu được lấy từ mazii.net Nếu gặp lỗi, vui lòng liên hệ thangvm91[at]gmail.com

Sample Data

level N2
title_ja からなる
title_vi Bao gồm ...
synopsis N + からなる
explain Đi sau danh từ và diễn tả ý nghĩa “được cấu thành bởi những cái đó”. Cũng có thể dùng với dạng thức「XとYからなる」. Nếu đứng ở cuối câu, nhiều khi nó mang dạng「...からなっている」 , nhưng trong văn viết kiểu cách thì ta vẫn có thể dùng dạng「...からなる」. Khi bổ nghĩa cho danh từ thì ta dùng dạng「...からなるN」.
example1_content この小説は15の章からなっている。
example1_mean Cuốn tiểu thuyết này gồm 15 chường.
example2_content その委員会は科学者と技術者からなる。
example2_mean Ủy ban đó gồm các nhà khoa học và kỹ sư.
example3_content 水分子は2個の水素原子と1個酸素原子からなる。
example3_mean Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử hydro và 1 nguyên tử oxy.
example4_content
example4_mean
example5_content
example5_mean
example6_content
example6_mean
example7_content
example7_mean
example8_content
example8_mean
example9_content
example9_mean
example10_content
example10_mean
Tags
level N4
title_ja ないかな (あ)
title_vi Chẳng phải là...hay sao (Suy đoán, lo lắng)
synopsis V + ないかな(あ)A + くないかな(あ)Na・N + ではないかな(あ)
explain Diễn tả suy đoán không chắc chắn của người nói "biết đâu có thể là như thế" hoặc tâm trạng lo lắng, e ngại "e rằng là như vậy". Trong trường hợp độc thoại, là cách nói tự vấn, nhưng trong trường hợp có người nghe, lại trở thành cách nói hỏi dò phán đoán của người nghe: "anh không nghĩ thế sao"
example1_content あの人、佐藤さんのご主人じゃないかな。
example1_mean Người kia chẳng phải là chồng chị Sato hay sao?
example2_content この方法がよくないかなあ。
example2_mean Phương pháp này chả tốt hơn sao?
example3_content この問題、小学生には複雑すぎないかな。
example3_mean Bài này với học sinh tiểu học thì có quá phức tạp không?
example4_content このシャツ、ちょっと大きくないかな。
example4_mean Cái áo này có hơi rộng không?
example5_content
example5_mean
example6_content
example6_mean
example7_content
example7_mean
example8_content
example8_mean
example9_content
example9_mean
example10_content
example10_mean
Tags
level N1
title_ja ~でなくてなんだろう
title_vi ~ Phải là, chính là
synopsis ✦N + でなくてなんだろう
explain ✦Đi sau những danh từ như 「愛」(tình yêu),「宿命」(số mệnh), 「運命」(vận mệnh),「真実」(sự thật), để nhấn mạnh ý nghĩa「...である」(chính là...). Thường dùng trong tiểu thuyết, tùy bút...
example1_content 一度聞いただけの曲をかんぺきに演奏できるなんて、彼は天才でなくてなんだろう
example1_mean Chỉ nghe một lần mà có thể chơi 
example2_content 出会ったときから二人の人生は破滅へ向かって進んでいった。これが宿命でなくて何だろうか。
example2_mean Từ khi gặp nhau hai người ngày càng trượt dài theo hướng tàn phá cuộc đời. Như vậy không phải là số mệnh thì là gì?
example3_content このようなところに道路を作るのは、税金の無駄遣いでなくてなんだろう。
example3_mean Làm con đường như thế này không phải là lãng phí tiền thuế thì là gì ?
example4_content 自分の命を犠牲にして多くの人を救ったあの男が英雄でなくてなんだろう。
example4_mean Hi sinh mạng sống để cứu những người khác thì cậu ấy chính là một người anh Hùng.
example5_content
example5_mean
example6_content
example6_mean
example7_content
example7_mean
example8_content
example8_mean
example9_content
example9_mean
example10_content
example10_mean
Tags
0 Cards
0 Likes
9 Ratings
0 Downloads