| level | N2 |
| title_ja | からなる |
| title_vi | Bao gồm ... |
| synopsis | N + からなる |
| explain | Đi sau danh từ và diễn tả ý nghĩa “được cấu thành bởi những cái đó”. Cũng có thể dùng với dạng thức「XとYからなる」. Nếu đứng ở cuối câu, nhiều khi nó mang dạng「...からなっている」 , nhưng trong văn viết kiểu cách thì ta vẫn có thể dùng dạng「...からなる」. Khi bổ nghĩa cho danh từ thì ta dùng dạng「...からなるN」. |
| example1_content | この小説は15の章からなっている。 |
| example1_mean | Cuốn tiểu thuyết này gồm 15 chường. |
| example2_content | その委員会は科学者と技術者からなる。 |
| example2_mean | Ủy ban đó gồm các nhà khoa học và kỹ sư. |
| example3_content | 水分子は2個の水素原子と1個酸素原子からなる。 |
| example3_mean | Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử hydro và 1 nguyên tử oxy. |
| example4_content | |
| example4_mean | |
| example5_content | |
| example5_mean | |
| example6_content | |
| example6_mean | |
| example7_content | |
| example7_mean | |
| example8_content | |
| example8_mean | |
| example9_content | |
| example9_mean | |
| example10_content | |
| example10_mean | |
| Tags |
| level | N4 |
| title_ja | ないかな (あ) |
| title_vi | Chẳng phải là...hay sao (Suy đoán, lo lắng) |
| synopsis | V + ないかな(あ)A + くないかな(あ)Na・N + ではないかな(あ) |
| explain | Diễn tả suy đoán không chắc chắn của người nói "biết đâu có thể là như thế" hoặc tâm trạng lo lắng, e ngại "e rằng là như vậy". Trong trường hợp độc thoại, là cách nói tự vấn, nhưng trong trường hợp có người nghe, lại trở thành cách nói hỏi dò phán đoán của người nghe: "anh không nghĩ thế sao" |
| example1_content | あの人、佐藤さんのご主人じゃないかな。 |
| example1_mean | Người kia chẳng phải là chồng chị Sato hay sao? |
| example2_content | この方法がよくないかなあ。 |
| example2_mean | Phương pháp này chả tốt hơn sao? |
| example3_content | この問題、小学生には複雑すぎないかな。 |
| example3_mean | Bài này với học sinh tiểu học thì có quá phức tạp không? |
| example4_content | このシャツ、ちょっと大きくないかな。 |
| example4_mean | Cái áo này có hơi rộng không? |
| example5_content | |
| example5_mean | |
| example6_content | |
| example6_mean | |
| example7_content | |
| example7_mean | |
| example8_content | |
| example8_mean | |
| example9_content | |
| example9_mean | |
| example10_content | |
| example10_mean | |
| Tags |
| level | N1 |
| title_ja | ~でなくてなんだろう |
| title_vi | ~ Phải là, chính là |
| synopsis | ✦N + でなくてなんだろう |
| explain | ✦Đi sau những danh từ như 「愛」(tình yêu),「宿命」(số mệnh), 「運命」(vận mệnh),「真実」(sự thật), để nhấn mạnh ý nghĩa「...である」(chính là...). Thường dùng trong tiểu thuyết, tùy bút... |
| example1_content | 一度聞いただけの曲をかんぺきに演奏できるなんて、彼は天才でなくてなんだろう |
| example1_mean | Chỉ nghe một lần mà có thể chơi |
| example2_content | 出会ったときから二人の人生は破滅へ向かって進んでいった。これが宿命でなくて何だろうか。 |
| example2_mean | Từ khi gặp nhau hai người ngày càng trượt dài theo hướng tàn phá cuộc đời. Như vậy không phải là số mệnh thì là gì? |
| example3_content | このようなところに道路を作るのは、税金の無駄遣いでなくてなんだろう。 |
| example3_mean | Làm con đường như thế này không phải là lãng phí tiền thuế thì là gì ? |
| example4_content | 自分の命を犠牲にして多くの人を救ったあの男が英雄でなくてなんだろう。 |
| example4_mean | Hi sinh mạng sống để cứu những người khác thì cậu ấy chính là một người anh Hùng. |
| example5_content | |
| example5_mean | |
| example6_content | |
| example6_mean | |
| example7_content | |
| example7_mean | |
| example8_content | |
| example8_mean | |
| example9_content | |
| example9_mean | |
| example10_content | |
| example10_mean | |
| Tags |